DANH MỤC

Chăm sóc bệnh nhân sau khi phẫu thuật

Các công tác chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật

Một ca phẫu thuật (mổ) được coi là có thành công hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Kết quả của cuộc phẫu thuật dù là tiểu phẫu hay đại phẫu, nội hay ngoại khoa… không chỉ đánh giá dựa trên thời gian khi làm phẫu thuật mà còn phụ thuộc nhiều vào công tác chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật.

>> Xem thêm các sản phẩm Máy lọc không khí

Thời kỳ sau phẫu thuật là thời gian được tính từ thời điểm kết thúc cuộc mổ kéo dài đến khi bệnh nhân hồi phục khả năng lao động.

cham-soc-benh-nhan-sau-phau-thuat

Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật

Thời kỳ sau mổ chia làm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: Giai đoạn ngay sau mổ kéo dài từ 3 – 5 ngày.

Giai đoạn 2: Từ giai đoạn 1 đến khi ra viện (thường kéo dài khoảng 2-3 tuần).

Giai đoạn 3: Xa hơn, kéo dài đến khi bệnh nhân phục hồi khả năng lao động, đi làm việc được.

Giai đoạn sau mổ  là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý  bao gồm các biến chứng về hô hấp, tuần hoàn, kích thích, đau, rối loạn chức năng thận, rối loạn đông máu, hạ nhiệt độ…gây ra do gây mê hoặc do phẫu thuật. Để phát hiện sớm các biến chứng này cần có những nhân viên được huấn luyện, có kinh nghiệm, cần có các phương tiện để theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật. Nếu không thì ca phẫu thuật đó cũng coi như là không thành công và có thể gây biến chứng nặng nề.

Những nhiệm vụ của thời kỳ sau mổ

– Dự phòng, phát hiện và điều trị các biến chứng sau mổ.

– Tăng cường khả năng quá trình liền sẹo, hồi sức tích cực sau gia đoạn mổ

– Phục hồi khả năng lao động.

Để chăm sóc tốt bệnh nhân sau phẫu thuật, cần quan sát và lưu ý những điều sau

-Vận chuyển bệnh nhân, thay đổi tư thế nhẹ nhàng phù hợp với từng bệnh.

-Giường nằm phải êm, chắc chắn, thoải mái, giường có thể đặt tư thế đầu cao, tư thế Fowler, tư thế đầu thấp.

Nếu bệnh nhân chưa tỉnh, phản xạ ho chưa có phải đặt bệnh nhân nằm nghiêng đầu sang một bên hoặc bệnh nhân nằm ngửa có một gối mỏng lót dưới vai cho cổ và đầu ngửa ra sau.

-Chú ý dấu sinh tồn nghĩa là chú ý hô hấp: tần số thở, biên độ hô hấp, độ bão hoà oxy theo mạch đập (SpO2), màu da, niêm mạc, tuần hoàn: mạch, nhịp tim, huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung ương, thần kinh: bênh nhân tỉnh hay mê.

Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở 15-30 phút một lần cho đến khi ổn định (huyết áp trên 90/60mmHg), sau đó mỗi giờ một lần,…

Ngày nay tại các phòng hồi tỉnh có các phương tiện theo dõi, nhưng thăm khám, kiểm tra không nên hoàn toàn tin tưởng vào các chỉ số trên màn hình thiết bị đo.

-Sự vận động : thực hiện y lệnh nằm tại giường hoặc đi lại. Thường sau gây mê bệnh nhân phải được xoay trở mỗi 30 phút cho đến khi tự cử động được.

– Tập thở sâu, tập ho, tập cử động hai chân, hai tay sớm để tránh các biến chứng.

– Lượng xuất nhập lượng dịch, nước tiểu, ống dẫn lưu, liệu pháp

-Thuốc : Thường dùng các loại thuốc giảm đau, chống nôn, kháng sinh…phải chú ý thuốc đặc biệt dùng trước mổ như insulin, digitalis…, phải chú ý nghe theo chỉ định của bác sĩ.

Dự phòng tốt nhất các biến chứng sau mổ bao gồm: thực hiện chuẩn bị trước mổ chu đáo, điều trị tốt các bệnh và biến chứng tránh những tác hại không mong muốn.

Nguyên nhân gây biến chứng sau phẫu có thể do rất nhiều nguyên nhân, tuy nhiên đều là do vết mổ bị nhiễm trùng vì vậy trong trường hợp này phòng chăm sóc bệnh nhân cần được “vô trùng”ở mức tốt nhất. Tại nhiều bệnh viện lớn, để “vô trùng” một cách đơn giản, hạn chế tối đa vết mổ bị nhiễm trùng qua đường không khí người ta thường sử dụng máy làm sạch không khí Airocide đặc biệt trong giai đoạn 1, 2 sau phẫu thuật. Đối với các gia đình cần chăm sóc bệnh nhân tốt hơn, cũng có thể dùng máy Airocide trong giai đoạn 3 tại nhà.

Việt Mỹ Intech hy vọng với những chia sẻ này, sẽ giúp bạn chăm sóc người nhà được tốt hơn sau phẫu thuật để cả bệnh nhân và người nhà được yên tâm hơn.

BÌNH LUẬN